Home Bệnh xương khớp Bệnh loãng xương: Nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị

Bệnh loãng xương: Nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị

Được viết bởi

Đã kiểm duyệt y khoa

Tất cả bài viết của chúng tôi đã được kiểm tra nội dung y khoa trước khi xuất bản để đảm bảo tính chuyên môn.

Bệnh loãng xương xương là một trong những bệnh lý phổ biến hiện nay và bệnh ở giai đoạn đầu không có triệu chứng rõ ràng. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng, thậm chí dẫn đến tử vong. Cùng DoctorJex tìm hiểu chi tiết về bệnh lý loãng xương nhé!

Loãng xương khiến mật độ khoáng xương giảm sút nghiêm trọng

Loãng xương khiến mật độ khoáng xương giảm sút nghiêm trọng

Loãng xương là gì?

Loãng xương là một bệnh lý về xương khi mật độ khoáng xương và khối lượng xương giảm dần, khiến xương trở nên yếu và xốp hơn. Xương được cấu thành từ mô sống, khi soi dưới kính hiển vi thì bên trong xương có hình dạng tương tự tổ ong với những lỗ tròn nhỏ (khoảng trống nhỏ) xen kẽ nhau. Đối với người bị loãng xương, mật độ xương mất đi bất thường và kém đặc hơn. Thì các “bức tường” của tổ ong bên trong dần trở nên nhỏ và mỏng, khiến những khoảng trống giữa xương sẽ lớn dần lên.

Các lỗ xương ngày càng to và mỏng

Các lỗ xương ngày càng to và mỏng

Chính vậy nên, khi cơ thể mắc bệnh loãng xương, sẽ làm tăng nguy cơ gãy xương rất cao. Ngay cả khi hoạt động nhẹ nhàng như ho hoặc động chạm nhẹ cũng có thể gây ra tình trạng xương bị gãy. Vấn đề này thường xảy ra ở vùng xương hông, cột sống và xương cổ tay. Theo số liệu thống kê của Hội Loãng xương TP.HCM cho biết, hiện nay ở nước ta đang có khoảng 3,6 triệu người bị xương và khoảng 150 nghìn người bị gãy xương nguyên nhân do bệnh lý loãng xương gây ra.

Triệu chứng bệnh loãng xương

Khác với những bệnh lý về xương thường thấy, thì loãng xương không có triệu chứng cụ thể trong thời gian phát bệnh. Cho nên thường được gọi là căn bệnh “âm thầm”, người bệnh thường chỉ phát hiện khi xương đã dần yếu và dễ gãy chỉ sau va đập nhẹ như trẹo chân, té ngã. Ở giai đoạn ban đầu của bệnh, các dấu hiệu thường được biểu hiện như:

  • Móng tay dễ gãy
  • Tóc rụng
  • Da khô
  • Mệt mỏi kéo dài
  • Đau mỏi, tê cơ
  • Tụt nướu
  • Lực cầm nắm dần yếu đi

Bước sang giai đoạn nặng hơn của loãng xương, sẽ xuất hiện một số triệu chứng rõ rệt hơn:

  • Đau lưng hoặc xẹp lún đốt sống
  • Chiều cao bị tuột giảm
  • Tư thế thay đổi (lưng gù và khom)
  • Xương dễ bị gãy
  • Khó thở (đĩa đệm ở cột sống bị đè nén sẽ là giảm dung tích phổi).

Loãng xương có nguy hiểm không?

Gãy xương là một trong những biến chứng nguy hiểm của bệnh loãng xương, đặc biệt là đối với những người cao tuổi. Ngoài việc gây ra đau đớn ở vùng xương gãy, mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần người bệnh. Bên cạnh đó, loãng xương còn khiến một số bệnh nhân giảm chiều cao, tổn hại đến hệ thống các khớp đốt sống bị lún ép và lưng dần khom dần xuống đất, gây mất thẩm mỹ ngoại hình và hạn chế phạm vi hoạt động trong sinh hoạt thường ngày.

Chèn ép do thiếu hụt xương gây ra hiện tượng gù lưng

Gù lưng khiến mất thẩm mỹ và ảnh hưởng đến khả năng di chuyển

Nếu tình trạng gãy xương xảy ra ở người lớn tuổi, khả năng phục hồi với tỷ lệ rất thấp sẽ có thể dẫn đến các biến chứng nặng hơn như mất hoàn toàn khả năng vận động độc lập. Hơn thế nữa, 20% đối tượng này sau khi bị gãy xương hông – vùng xương nguy hiểm nhất trong các loại mà bệnh loãng xương gây ảnh hưởng, sẽ tử vong chỉ trong vòng một năm do các biến chứng liên quan đến xương gãy (viêm phổi, hoại tử, tắc mạch các chi, bại liệt,…) hoặc do quá trình phẫu thuật bị di chứng. Chính vì thế, việc bảo vệ xương ngay cả khi chưa mắc bệnh và thường xuyên thăm khám sức khỏe xương để được điều trị kịp thời nhanh chóng.

Nguyên nhân gây bệnh loãng xương

Xương luôn trong trạng thái đổi mới liên tục, cơ thể hấp thụ mô xương cũ và tái tạo ra xương mới nhằm duy trì mật độ, khối lượng và tính toàn vẹn của cấu trúc xương. Mật độ của xương đạt đỉnh điểm ở giai đoạn cuối độ tuổi 20 và dần bắt đầu yếu đi khoảng 35 tuổi. Do vậy, khi người ở độ tuổi càng cao, mật độ xương càng giảm thì khả năng bị loãng xương sẽ tăng. Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh loãng xương bao gồm

Yếu tố không thay đổi

  • Độ tuổi:Tuổi càng lớn nguy cơ mắc bệnh càng cao. Đặc biệt những phụ nữ sau 30 tuồi và sau giai đoạn mãn kinh.
  • Giới tính:Tỷ lệ nữ giới bị loãng xương cao hơn nam.
  • Chủng tộc:Nhóm người da trắng và châu Á có nguy cơ loãng xương cao hơn dân tộc khác như da đen, đỏ hoặc người Tây Ban Nha.
  • Yếu tố di truyền:Trong gia đình có người thân được chẩn đoán gãy xương hông hoặc bị loãng xương sẽ tăng cao khả năng mắc bệnh sang đời sau.
  • Ngoại hình: Những người có thân hình gầy tự nhiên hoặc khung xương nhỏ hơn người bình thường có khung xương lớn.
  • Tiền sử chấn thương: Bệnh loãng xương có thể xảy ra ở những người từ 40 tuổi trở lên, khi bị gãy xương hoặc chấn thương xương nhẹ.

Yếu tố có thể thay đổi

Thay đổi hormone

Loãng xương phổ biến hơn ở những đối tượng có sự biến đổi đột ngột nồng độ hormone trong cơ thể như:

  • Hormone sinh dục: Nồng độ hormone sinh dục (estrogen ở nữ và testosterone ở nam giới) giảm xuống có xu hướng làm xương dần yếu đi và thúc đẩy nhanh chóng quá trình mất xương. Thường biểu hiện ở những người trong gian đoạn mãn kinh ở nữ và mãn dục ở nam, hoặc người đang trong giai đoạn điều trị ung thư vú.
  • Bệnh lý tuyến giáp: Sử dụng các loại thuốc nội tiết trong điều trị bệnh lý tuyến giáp sẽ tăng cao khả năng mắc bệnh loãng xương. Bởi vì, khi hormone tuyến giáp quá nhiều trong cơ thể, có khả năng tác động mạnh mẽ đến quá trình suy giảm mật độ xương.
  • Các bệnh tuyến giáp khác: Tuyến cận giáp hay tuyến thượng thận hoạt động quá mức cũng dẫn đến bệnh lý loãng xương.

Yếu tố dinh dưỡng

Khi cơ thể không được cung cấp và bổ sung đầy đủ lượng canxi cần thiết góp phần phát triển nguyên tố gây loãng xương. Bởi vì, khi lượng canxi thấp sẽ làm giảm mât độ xương và tăng tỷ lệ mắc bệnh cao hơn. Bên cạnh đó, những trường hợp ăn kiêng quá mức, ăn ít chất đạm hoặc ít các loại vitamin D, canxi có thể làm thúc đẩy quá trình mất xương nhanh chóng.

Dễ gãy tay khi người cao tuổi bị loãng xương

Dễ gãy tay khi người cao tuổi bị loãng xương

Sử dụng thuốc điều trị

Thường xuyên sử dụng và duy trì uống một số loại thuốc sau, sẽ khiến bạn dễ bị loãng xương do mật độ xương bị giảm sút, bao gồm:

  • Thuốc chống động kinh, điều trị co giật hoặc rối loạn hệ thần kinh.
  • Glucocorticoids và hormone adrenocorticotropic trong điều trị bệnh lý viêm khớp dạng thấp, hen suyễn,…
  • Thuốc hoặc các loại hormone điều trị ung thư vú và tuyến tiền liệt.
  • Thuốc steroid ở các dạng thuộc uống hoặc tiêm, vì có khả năng ngăn chặn quá trình tái tạo xương.
  • Thuốc điều trị tiểu đường loại 2 như thiazolidinediones.
  • Một số loại thuốc vitamin A (retinoid).
  • Thuốc ức chế hấp thụ serotonin trong điều trị trầm cảm và rối loạn lo âu .

Bệnh lý nền khác

Một số bệnh lý nền có thể làm tăng nguy cơ dẫn đến loãng xương cao chẳng hạn như bệnh viêm khớp dạng thấp, bệnh nội tiết, lupus, viêm gan, một số loại ung thư, HIV/AIDS, mất vị giác chán ăn,…

Lối sống sinh hoạt

Một lối sống không lành mạnh chính là yếu tố tiềm ẩn gây ra những bệnh lý về xương khớp, cụ thể như:

  • Thường xuyên sử dụng các chất kích thích như bia, rượu,…
  • Hút thuốc lá.
  • Lười vận động và không tập luyện thể dục mỗi ngày.
  • Không tiếp xúc nhiều dưới ánh nắng.

Phương pháp chẩn đoán loãng xương

Nếu là phụ nữa trên 50 tuổi và những người dưới độ tuổi này, nhưng có nguy cơ mắc bệnh cao theo các nguyên nhân được nếu trước đó. Được chuyên gia y tế chuyên ngành, khuyến khích nên thực hiện xét nghiệm bệnh loãng xương định kỳ để sớm phát hiện bệnh và có phương pháp điều trị kịp thời.

Kiểm tra lâm sàng

Để có thể chẩn đoán bệnh loãng xương chính xác, ban đầu các bác sĩ sẽ thực hiện kiểm tra thể chất như:

  • Kiểm tra tư thế dáng đi.
  • Khả năng giữ thăng bằng.
  • Sức mạnh của các cơ,…
  • Thăm hỏi các thông tin bệnh lý nền và chấn thương trước đó (nếu có).

Kiểm tra mật độ xương

Bên cạnh đó, cần phải thực hiện các yêu cầu xét nghiệm đo mật đo khoáng xương (BMD – Bone Mineral Density). Kiểm tra mật độ xương có thể đo bằng máy sử dụng tia X năng lượng kép (DXA và DEXA) ở mức độ thấp nhất hoặc chụp CT, cho biết lượng canxi và các khoáng chất hiện đang có trong xương của bạn. Những vùng thường được thực hiện để do mật độ xương là vùng xương hông, cột sông và cẳng tay. Tương tự như chụp X-quang thông thường, kiểm tra BMD là một xét nghiệm nhanh chóng khoảng 10 – 30 phút, không đau đớn và không xâm lấn.

Phương pháp đo mật độ xương hiện đại

Phương pháp đo mật độ xương hiện đại

Xét nghiệm máu và nước tiểu

Ngoài việc đo mật độ xương, các bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện thêm một số xét nghiệm khác như xét nghiệm máu và nước tiểu. Thông qua các xét nghiệm này, sẽ kiểm tra chi tiết lượng nội tiết tố của cơ thể và tìm ra những nguy cơ làm suy giảm xương như việc thiếu hụt dưỡng chất, vitamin hay các bệnh lý mạn tính khác.

Phương pháp điều trị bệnh

Tuy rằng chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn bệnh loãng xương, nhưng nếu được điều trị bệnh ở giai đoạn đầu thì có thể giảm đau, duy trì mật động khoáng xương khỏe mạnh và ngăn chặn quá trình phát triển của bệnh tối đa. Các phương pháp phổ biến trong điều trị loãng xương bao gồm:

Điều trị không dùng thuốc

  • Thiết lập chế độ ăn loãng xương: Ngoài điều trị bằng các phương pháp đặc trị, thì việc xây dưng một chế độ thực đơn khoa học có thể giúp xương chắc khỏe, ngăn ngừa nguy có tái phát bệnh. Bổ sung một số chất dinh dưỡng như vitamin D, canxi, magie, vitamin K, protein, kẽm,… thông qua các loại thực phẩm tốt cho xương khớp an toàn và lành mạnh.
  • Duy trì tập luyện: Ăn uống không phải chỉ là cách duy nhất để bạn có thể cải thiện xương khớp. Mà tập luyện thể dục cũng mang lợi rất nhiều lợi ích tương tự, đặc biệt là những bài tập phải dùng lực ở tay và chân ví dụ như leo cầu thang, tập tạ, dây kháng lực, ngồi xổm. Các bài tập này giúp cơ bắp kích thích co thắt tác động vào xương, nhờ đó hỗ trợ hình thành mô xương mới nhanh hơn.
  • Loại bỏ thói quen xấu: Hạn chế tối đa tần suất uống các loại nước có cồn như rượu, bia. Nếu trườn hợp bất khả kháng phải sử dụng, thì hãy uống có chừng mực. Liều lượng không quá một ly đối với phụ nữ và tối đa hai ly đối với nam giới. Ngoài rượu bia, thì các loại thuốc lá (truyền thống và thuốc lá điện tử) cũng nên loại bỏ hoàn toàn vì trong đây chứa các chất có hại cho cơ thể như phổi, xương và tim mạch.

Xem thêm: 11 loại thực phẩm tốt cho xương khớp

Điều trị dùng thuốc

Tùy thuộc vào từng độ tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe hiện tại và lượng xương đang thiếu hụt, mà các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân. Các loại thuốc đã được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt, thường được dùng trong điều trị bệnh loãng xương là:

  • Bisphosphonates: Đây là một trong những loại thuốc phổ biến trong điều trị bệnh này, thuốc có tác dụng chống tiêu xương, giúp làm chậm quá trình mất xương và giảm nguy cơ gãy xương. Các loại thuốc này thường được dùng dưới dạng viên uống hoặc tiêm, bao gồm các loại như: alendronate (Fosamax), ibandronate (boniva), risedronate (actonel), axit zoledronic (reclast).
  • Calcitonin (Calcimar, miacalcin): Được chiết xuất từ một loại hormone tuyến giáp và được dùng trong điều trị bệnh loãng xương ở những người sau mãn kinh và giảm thiểu cơn đau gãy xương.
  • Thuốc điều biến chọn lọc trên thụ thể estrogen (SERMs): Loại thuốc này có tác dụng lên xương tương tự như hormone estrogen. Duy trì mật độ khoáng xương và giảm nguy cơ gãy xương cột sống ở phụ nữ mãn kinh.
  • Hormone tuyến cận giáp: Hormone được sản xuất tự nhiên trong cơ thể và có khả năng điều chỉnh mực độ canxi trong xương. Vậy nên, sử dụng phương pháp tuyến cận giáp (teriparatide) ở dạng tiêm, sẽ giúp kích thích sản sinh tế bào xương mới.
  • Chất ức chế Sclerostin: Đây là loại thuốc được dùng trong điều trị loãng xương ở giai đoạn nặng, bằng cách ức chế ngăn chặn tác dụng của một loại protein. Đồng thời tăng cường hình thành tế bào xương mới và làm chậm quá trình giảm sút khoáng xương.

Cách phòng ngừa loãng xương

Duy trì sức khỏe xương khớp nhằm phòng tránh các bệnh lý như loãng xương, gây ảnh hưởng đến cuộc sống hằng ngày. Các phương pháp phòng ngừa dưới đây mà bạn cần biết để tăng cường thúc đẩy tái tạo và bảo vệ xương:

Bổ sung dưỡng chất xương khớp chuyên biệt

Để có thể bổ sung đầy đủ các dưỡng chất nhằm sản sinh tế bào xương mới và tăng cường mật độ khoáng xương nhanh chóng, mà đôi khi trong thực đơn hằng ngày không cung cấp đủ cho cơ thể. Cùng với kết hợp những hoạt chất tốt cho xương như Eggshell Membrane, Turmeric Root, Chondroitin Sulfate, Collagen Type II, Collagen Peptide,… Đều có trong Jex Thế hệ mới – Giải pháp tối ưu dành cho những người gặp vấn đề về xương khớp. Có vai trò sản sinh các cytokine tiền viêm như TNF -α, Interleukin 1, 6 và Interferon gamma,… hỗ trợ giảm viêm nhiễm và đau nhức xương. Hơn thế, Jex còn có khả năng tái tạo sụn khớp từ sâu bên trong và kích thích sản xuất tế bào xương mới nhằm bù đắp lại tế bào xương cũ đã bị tiêu hủy, cân bằng ổn định mật động xương và gia tăng khối lượng xương tối đa.

Jex Thế hệ mới chứa bộ dưỡng chất độc quyền tốt cho sụn khớp

Jex Thế hệ mới chứa bộ dưỡng chất độc quyền tốt cho sụn khớp

Jex Thế hệ mới luôn là lựa chọn hàng đầu của hơn một triệu khách hàng tiêu dùng tại Việt Nam, vì sản phẩm được nghiên cứu và sản xuất tại Mỹ với công nghệ tiên tiến bậc nhất thế giới. Góp phần mang đến giá trị bảo vệ chức năng vận động, nâng cao chất lượng xương khớp và phòng ngừa bệnh lý loãng xương đang ngày càng phổ biến hiện nay.

Bổ sung canxi và vitamin D

Canxi là khoáng chất có nhiều trong xương và nhân tố giúp duy trì phát triển mô xương khỏe mạnh. Đối với cơ thể người đã trưởng thành, cần bổ sung canxi với hàm lượng khoảng 1,000 – 1,200mg/ngày. Phần lớn nguồn cung cấp canxi sẽ có trong thực phẩm hằng ngày và thực phẩm chức năng chuyên biệt.

Với công dụng tương tự canxi, thì vitamin D còn biết đến với khả năng giúp tăng cường chức năng hấp thụ canxi của thể. Hạn chế tình trạng còi xương ở trẻ nhỏ, giảm tình trạng bệnh hen suyễn ở người trưởng thành và phòng tránh, bảo vệ bệnh loãng xương ở những người lớn tuổi. Hàm lượng vitamin D được Tổ chức Y tế Thế giới khuyên dùng là 800 – 1,000 IU/ngày.

Thường xuyên bổ sung canxi và các chất cần thiết cho cơ thể

Thường xuyên bổ sung canxi và các chất cần thiết cho cơ thể

Tập thể dục thường xuyên

Trước và sau khi mắc bệnh loãng xương, thì việc dành khoảng 15 – 30 phút mỗi ngày để tập luyện thể dục thể thao sẽ mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe cơ thể nói chung và bệnh lý loãng xương nói riêng. Giúp khí huyết được tuần hoàn tốt, từ đó thúc đẩy dinh dưỡng nuôi dưỡng các cơ quan bên trong hiệu quả. Đối với những người trẻ tuổi, có thể thực hiện cái bài tập sử dụng lực nhiều như tập tạ, tập với dây kháng lực, chạy bộ,… Còn riêng những bệnh nhân cao tuổi nên tránh tập những bài có cường độ cao, mà chỉ nên tập luyện nhẹ nhàng kết hợp hít thở đều và sâu trong quá trình tập.

Phòng tránh té ngã

Té ngã chính là nguyên tố dẫn đến hiện tượng gãy xương và tạo tiền đề cho bệnh loãng xương hình thành. Ngoài ra, té ngã còn đem đến những biến chứng nghiêm trọng đối với người đang mắc loãng xương, đặc biệt là người cao tuổi. Chính vì vậy, cần thực hiện một số biện pháp phòng tránh sau:

  • Kiểm tra thị lực định kỳ và cắt kính khi phát hiện cận.
  • Hạn chế đi một mình và đi trên các khu vực trơn trượt, gập ghềnh nhiều sỏi đá.
  • Lắp các tay vịn ở những khu vực dễ té ngã như nhà tắm, cầu thang,…
  • Đảm bảo các khu vực trong nhà đều đầy đủ ánh sáng.
  • Ưu tiên lắp gạch trong nhà từ sân đến nhà tắm là các loại gạch chống trơn.
  • Đối với người cao tuổi, nên chuẩn bị dép chống trơn và gậy chống khi di chuyển để hạn chế té ngã.

Qua các thông tin trên, có thể thấy việc phòng ngừa bệnh loãng xương là điều cực kỳ quan trọng. Nếu như bạn hay người thân có các triệu chứng tương tự, hãy nhanh chóng đến các bệnh viện uy tín để được các bác sĩ chuyên môn kiểm tra và đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả nhất.

5/5 - (1 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Bạn có thể thích