Home Bệnh xương khớpViêm khớp Viêm khớp thái dương hàm là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu thường gặp

Viêm khớp thái dương hàm là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu thường gặp

Được đánh giá y tế bởi

Bác sĩ Nguyễn Tấn Vũ

Được viết bởi

Đã kiểm duyệt y khoa

Tất cả bài viết của chúng tôi đã được kiểm tra nội dung y khoa trước khi xuất bản để đảm bảo tính chuyên môn.

Viêm khớp thái dương hàm là căn bệnh tuy không mang quá nhiều nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh nhưng vô cùng phổ biến và gây ra nhiều bất tiện trong cuộc sống của người bệnh. Dưới đây là nguyên nhân gây bệnh, dấu hiệu nhận biết cách điều trị và phòng ngừa hiệu quả.

Viêm khớp thái dương hàm là bệnh gì?

Viêm khớp thái dương hàm là một loại rối loạn chức năng của khớp thái dương hàm. Đây cũng là một thuật ngữ thường gặp trong y khoa có tên khoa học chung là Temporomandibular Joint Disorders (TMD).

Viêm khớp thái dương hàm là gì

Hiểu nôm na thì bệnh viêm khớp thái dương hàm là tình trạng viêm hoặc kích ứng ảnh hưởng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đến khớp hàm và các cơ và dây chằng xung quanh. Đây là một bệnh lý rối loạn khớp hàm cùng các cơ mặt xung quanh làm xuất hiện các cơn dâu theo chu kỳ, các cơn co thắt cơ, tình trạng mất cân bằng ở khớp nối phần xương hàm với xương sọ,….

Nguyên nhân gây viêm khớp thái dương hàm?

Viêm khớp thái dương hàm bị gây nên bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, gồm các nguyên nhân chính sau:

Chấn thương cấp tính

Một số chấn thương thường gặp dễ gây ra viêm khớp thái dương hàm bao gồm tai nạn xe cộ, bị vấp ngã hoặc bị va chạm mạnh có thể làm khớp thái dương hàm bị tổn thương, gây sưng đau dẫn đến tình trạng viêm.

Nhổ răng

Viêm khớp thái dương hàm cũng có thể xảy ra sau khi người bệnh nhổ răng, đặc biệt là khi nhổ răng số 7 và 8 (lần lượt là răng hàm và răng khôn). Không những thế, những người có mọc chen chúc, răng mọc lệch, làm sai khớp thái dương hàm cũng có nguy cơ gây viêm khớp thái dương hàm

Thoái hóa khớp

Viêm khớp thái dương hàm bị gây ra bởi sự thoái hóa, hư hại sụn khớp và các đầu xương tại khớp thái dương hàm, đây là những điển hình của tình trạng thoái hóa khớp. Rơi vào những trường hợp nghiêm trọng có thể thấy hẹp khe khớp, mọc gai hoặc biến đổi cấu trúc.

Tình trạng này thường gặp ở người lớn tuổi (thường là trên 50 tuổi) nhưng không phổ biến so với khớp gối, cột sống lưng và cổ. Tình trạng này gây đau và cứng khớp thái dương hàm khoảng 15 phút mỗi sáng nhưng ít có biểu hiện đỏ và viêm như các loại viêm khớp dạng thấp hay nhiễm khuẩn khớp.

Xem chi tiết: Thóa hóa khớp: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị

Nhiễm trùng khớp

Bệnh viêm khớp thái dương hàm có thể là kết quả của sự lây lan trực tiếp của nhiễm trùng lân cận hoặc lây lan qua đường máu của các sinh vật trong máu. Vùng khớp bị viêm, cử động hàm bị hạn chế và đau đớn.

Các loại vi khuẩn thường gặp gây ra nhiệm trung khớp có thể là: tụ cầu khuẩn vàng, tụ cầu khuẩn trắng; liên cầu khuẩn tán huyết alpha, beta và cả không tan huyết, liên cầu khuẩn gram âm; trực khuẩn perfringens, clostridium oedematiens, thoi xoắn khuẩn; não mô cầu.

Những vết thương ở da, chân lông, tuyến bã nhờn và từ những ổ nhiễm trùng liên quan đến răng và vùng quanh răng; hoặc những nhiễm trùng nằm sâu trong các cơ quan vùng răng và vùng quanh răng đều là những đường xâm lấn của vi khuẩn trong các loại viêm nhiễm thông thường ở vùng khớp thái dương hàm.

Viêm khớp thái dương hàm

Khớp thoái hóa thứ phát

Đây là tình trạng gây viêm, thoái hóa do một nguyên nhân khác gây ra mà không phải do khớp thái dương hàm tự sưng và viêm. Thường gặp sau chấn thương mạn tính khu vực gần khớp thái dương hàm, lâu dài làm ảnh hưởng đến khả năng nhai.

Tình trạng này thường phát triển ở những người (thường là phụ nữ) từ 20 đến 40 tuổi có tiền sử chấn thương hoặc hội chứng đau cơ dai dẳng. Nó được đặc trưng và dễ dàng nhận ra bởi việc khó khăn trong việc há miệng, đau một bên khi cử động hàm, đau khớp hàm và tiếng lạo xạo hai bên hàm.

Viêm khớp dạng thấp

Nguyên nhân hàng đầu gây ra viêm khớp thái dương hàm là các bệnh lý về xương khớp. Trong đó, viêm khớp dạng thấp là nguyên nhân chiếm 50% các trường hợp viêm khớp thái dương hàm. Nhưng các nghiên cứu cho thấy, nó thường là một trong những khớp cuối cùng bị ảnh hưởng bởi thoái hóa.

Đau, sưng và cử động hạn chế là những phát hiện phổ biến nhất. Ở trẻ em, sự phá hủy lồi cầu dẫn đến rối loạn tăng trưởng hàm dưới và biến dạng khuôn mặt. Chứng cứng khớp có thể xảy ra sau đó và kéo dài hơn 30 phút, có thể gây ra hiện tượng khó chịu như sưng nóng đỏ và đau ở khớp thái dương hàm, khớp bàn tay, bàn chân, khớp gối… Đồng thời, viêm khớp thái dương hàm do viêm khớp dạng thấp có thể đi kèm với các triệu sốt, mệt mỏi xanh xao.

Cử động khớp cắn không đúng cách

Cơ khớp thái dương hàm làm việc quá sức (nhai kẹo cao su, nghiến răng khi ngủ, cắn móng tay, nhai một bên… lặp đi lặp lại thường xuyên), há miệng quá rộng một cách đột ngột hay nhai thực phẩm lệch một bên cũng có thể gây ra bệnh viêm khớp thái dương hàm.

Những cử động kém khoa học này vô hình chung đã tạo áp lực lớn lên khớp thái dương hàm hoặc khiến cơ khớp khu vực này bị quá tải. Sau đó, có thể chỉ gây đau nhức trong vài ngày nhưng nếu làm trật khớp thái dương hàm thì quá trình điều trị sẽ phức tạp hơn.

Stress

Đây là tình trạng được điển hình bởi sự lo lắng, mất ngủ, căng thẳng và mệt mỏi thường xuyên gây. Điều này gián tiếp gây ra hiện tượng căng cơ hàm và gây đau thái dương hàm mãn tính, dẫn đến viêm khớp thái dương hàm.

Triệu chứng viêm khớp thái dương hàm thường gặp

Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp thái dương hàm có thể bao gồm:

Đau khớp thái dương hàm: xảy ra ở một trong hai hoặc hai bên mặt. Ban đầu chỉ là những cơn đau nhẹ, có thể tự khỏi trong một khoảng thời gian nhất định. Nhưng một khi bệnh viêm khớp thái dương hàm tiến triển nặng hơn, người bệnh sẽ gặp những cơn đau liên tục, dữ dội, đặc biệt là khi ăn, nhai và nói chuyện.

Đau nhức trong và xung quanh tai: người bệnh sẽ khó có thể cử động miệng, khó cử động hàm và các cơ xung quanh. Thậm chí trong vài trường hợp thì khi mở miệng hoặc nhai có thể phát ra tiếng kêu khớp lạch cạch khó chịu khiến cho người bệnh thường phải ngậm miệng lệch sang một bên gây mỏi hàm, mặt cắn không đều.

Bệnh viêm khớp thái dương hàm

Các triệu chứng liên quan đến thái dương: như đau đầu, nhức mặt, mỏi cổ, đau tai, nhức thái dương, mệt mỏi, khuôn mặt bị phình to, mất cân đối do khớp thái dương hàm nổi hạch ở một hoặc hai bên, phì đại cơ nhai ở bên khớp bị viêm.

Biến chứng giãn khớp: rất dễ xảy ra nguy cơ trật khớp, dính khớp. Hiện tượng dính giữa đĩa khớp với các đầu xương sẽ bắt đầu xuất hiện khi các đầu khớp bắt đầu thoái hóa. Trong một vài trường hợp không may mắn thì thủng đĩa khớp sẽ là biến chứng nguy hiểm nhất có thể xảy ra.

Viêm bao khớp: triệu chứng này có thể dẫn đến đau khớp cục bộ, nhạy cảm và đôi khi hạn chế mở khớp hàm và các cơ xung quanh hàm.

Xem thêm: Viêm bao hoạt dịch là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu

Phương pháp chẩn đoán viêm khớp thái dương hàm hiện nay

Tùy vào kết quả của việc thăm khám lâm sàng, xem xét bệnh sử và xác định nguyên nhân trực tiếp gây tổn thương khớp thái dương hàm mà các bác sĩ chuyên khoa sẽ lựa chọn một hoặc kết hợp các kỹ thuật cận lâm sàng bên dưới để đưa ra phương hướng điều trị phù hợp.

Chụp X-Quang

Loại X-Quang nha khoa có thể cho thấy một cái nhìn bao quát về răng, xương hàm và khớp thái dương hàm của người bệnh.

Khi nhìn vào hình ảnh chụp X-Quang thực tế, khi thấy dấu hiệu khớp hàm hai bên hẹp khe khớp hoặc tăng sáng đậm do cấu trúc xương bị thay đổi, mật độ xương giảm gây nên hiện tượng “rỗng xương”; thì có thể cho ra kết luận rằng người bệnh bị viêm khớp thái dương hàm.

Chụp Cone Beam Computed Tomography (CBCT)

Theo ngôn ngữ thuần Việt thì người Việt Nam chúng ta thường hay gọi là chụp “Xi ti” (CT). Hiểu nôm na phương pháp này là chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón cho phép chụp hàng nghìn hình ảnh về răng, hàm, xương mặt và xoang của người bệnh.

Những hình ảnh này sau đó được ghép lại với nhau để tạo ra hình ảnh 3D chi tiết. Chụp CT nha khoa cung cấp cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người bệnh cái nhìn chi tiết hơn về giải phẫu khuôn mặt của người bệnh. Phương pháp này có vai trò quan trọng trong việc đánh giá tổn thương xương, lồi cầu ở khu vực hàm.

Quét Magnetic Resonance Imaging (MRI)

Đây là phương pháp chụp cộng hưởng từ có thể được sử dụng để xem các mô mềm trong và xung quanh khớp hàm. Những hình ảnh này cho thấy vị trí của đĩa đệm, tình trạng viêm và có thể bị khóa hàm.

Có vai trò khảo sát mô mềm nên đánh giá tốt tổn thương đĩa khớp, trật đĩa khớp. Điều này có thể cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người bệnh biết nếu đĩa khớp thái dương hàm hoạt động bình thường và ở tình trạng tốt hay không?

Siêu âm

Qua siêu âm có thể đánh giá được độ dày bao khớp, tụ dịch khớp, ăn mòn xương lồi cầu (đầu tròn được bao bọc bởi sụn khớp).

Xét nghiệm máu

Thường là công thức máu thường quy (thông thường), xem xét bạch cầu đa nhân trung tính, tình trạng máu lắng để đánh giá mức độ tổn thương.

Sự nguy hiểm của viêm khớp thái dương hàm

Viêm khớp thái dương hàm có một số hậu quả có thể kể đến như: rối loạn chức năng xương hàm và các cơ vùng mặt; các khớp nối giữa xương sọ và xương hàm dẫn mất đi sự liên kết vốn có, làm ảnh hưởng tiêu cực không ít thì nhiều đến các hoạt động sinh hoạt thường ngày,…

Đây được xem là bệnh lý khá phổ biến, nhất là đối với người Việt Nam chúng ta và bất kỳ nhóm đối tượng nào cũng đều có thể mắc phải. Nhưng đặc biệt trong giai đoạn dậy thì hay mãn kinh thì nhóm đối tượng giới tính nữ có tỷ lệ mắc cao hơn nam giới.

Viêm khớp thái dương hàm không phải bệnh lý khá nguy hiểm, không ảnh hưởng quá xấu đến sức khỏe người bệnh. Nhưng bệnh nhân sẽ phải đối mặt với nhiều vấn đề như khó khăn trong việc ăn nói, nhai nuốt hay là những cơn đau thường trực khi gặp phải bệnh lý này. Và bệnh lý này có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm như cứng khớp, hạn chế khả năng ăn nhai và hấp thụ chất dinh dưỡng nếu như người bệnh không được điều trị kịp thời.

Thế nên, việc điều trị bệnh kịp thời là yếu tố tiên quyết và vô cùng cần thiết để cứu vãn lại trải nghiệm sống hàng ngày của người bệnh.

Vậy, người bệnh có thể trị viêm khớp thái dương hàm bằng những cách nào? Có thể điều trị viêm khớp thái dương hàm tại nhà hay không?

Cách điều trị viêm khớp thái dương hàm

Dựa trên những thông tin khoa học hiện nay, gồm có 2 cách điều trị viêm khớp thái dương hàm chính bao gồm Điều trị không phẫu thuật và Điều trị phẫu thuật.

Đau khớp thái dương hàm

Điều trị không phẫu thuật

Sử dụng thuốc: Nếu bị nhiễm khuẩn thì thuốc thường được dùng để chữa trị sẽ là thuốc kháng sinh, có thể kết hợp với thuốc chống viêm không chứa steroid như aspirin, diclofenac hay meloxicam. Và nếu có mủ thì có thể hút hoặc chích dẫn lưu rửa sạch.

Còn nếu khớp thái dương hàm bị thoái hóa thì dùng thuốc điều trị triệu chứng (chống viêm) khớp thái dương hàm như trường hợp trên. Ngoài ra, có thể kết hợp các thuốc cải thiện thoái hóa khớp có tác dụng chậm như glucosamin, chondroitin sulfat hoặc tiêm corticoid (hydrocortison acetat, methyl prednisolon acetat) tại vị trí bị viêm.

Còn khi bị viêm khớp thái dương hàm dạng thấp thì lúc này thuốc chữa viêm khớp thái dương hàm sẽ nằm trong phác đồ cải thiện viêm khớp dạng thấp nói chung. Bao gồm thuốc cải thiện triệu chứng như chống viêm không steroid như aspirin, diclofenac… hoặc chống viêm corticoid như prednisolon, hydrocortison… đường uống; thuốc cải thiện theo cơ chế (nhóm thuốc chống thấp khớp biến đổi bệnh) như chloroquin, methotrexat, salazopirin, entanercept… thường dùng phối hợp hai, ba thuốc lại với nhau hoặc hơn. Trong trường hợp nặng hoặc được chỉ định phẫu thuật nếu có dính khớp làm bệnh nhân không há miệng được bác sĩ có thể cân nhắc tiêm corticoid cho người bệnh.

Tiêm corticosteroid: Với viêm khớp thái dương hàm sau các chấn thương cấp như nhổ răng khó, đặt nội khí quản, các bác sĩ sẽ cải thiện bằng chống viêm không steroid bằng cách tiêm corticosteroid

Tập luyện chuyển động hàm khoa học: Để giữ cho hàm của người bệnh không phải làm việc thêm giờ, hãy ăn những thức ăn mềm như sữa chua, khoai tây nghiền, phô mai, súp, trứng bác, cá, trái cây và rau nấu chín, đậu và ngũ cốc. Tránh thức ăn cứng và giòn (như bánh cuộn cứng, bánh quy, cà rốt sống) và thức ăn dai (như kẹo caramel và kẹo dẻo). Đừng nhai kẹo cao su.

Giữ ngáp và nhai ở mức tối thiểu:

Tránh tựa cằm lên tay hoặc giữ điện thoại giữa vai và tai để giảm đau cổ và mặt.

Giữ răng hơi cách nhau thường xuyên nhất có thể để giảm áp lực lên hàm. Để kiểm soát việc nghiến răng hoặc nghiến răng trong ngày, người bệnh hãy đặt lưỡi lên vòm miệng phía sau răng cửa trên.

Điều trị tâm lý, thư giãn tinh thần: Chánh niệm hoặc thiền định có thể giúp người bệnh thở chậm lại và thư giãn các cơ bắp căng thẳng. Kết quả là, cơn đau có thể giảm bớt. Điều này gián tiếp làm giảm đi đáng kể hiện tượng căng cơ hàm và gây đau thái dương hàm mãn tính do viêm khớp thái dương hàm gây ra. Trong một số trường hợp, người bệnh có thể được giới thiệu đến một nhà tâm lý học để điều trị tâm lý về cơn đau hoặc phòng khám để giúp giảm bớt các triệu chứng của họ.

Châm cứu: Kỹ thuật này được hiểu nôm na là việc chuyên gia chèn kim mỏng vào cơ thể tại các điểm khác nhau. Các điểm bấm huyệt có thể kích hoạt hệ thống thần kinh trung ương và kích thích quá trình chữa bệnh tự nhiên của cơ thể người bệnh.

Điều trị nha khoa: Phương pháp điều trị này thay thế răng bị mất hoặc sử dụng mão răng, cầu răng hoặc mắc cài để khớp cắn của người bệnh trở nên cân đối và thẳng hàng.

Siêu âm: Đây là phương pháp điều trị nhiệt sâu được áp dụng cho khớp thái dương hàm để giảm đau nhức hoặc cải thiện chuyển động của khớp.

Nhiệt trị liệu: Chườm túi nước đá vào một bên mặt và vùng thái dương trong khoảng 10 phút đối với cơn đau cấp tính. Thực hiện một số bài tập kéo giãn hàm đơn giản theo hướng dẫn của chuyên gia/ bác sĩ chuyên ngành. Sau khi tập thể dục, đắp một chiếc khăn ấm hoặc khăn mặt lên mặt trong khoảng năm phút. Nên tập thói quen lặp lại điều này ít nhất một lần mỗi ngày.

Liệu pháp tăng sinh: liên quan đến việc tiêm một dung dịch vào vùng khớp thái dương hàm gây kích ứng, với mục tiêu kích hoạt cơ thể phản ứng bằng cách sửa chữa khớp. Liệu pháp tăng sinh đã hứa hẹn đặc biệt đối với các viêm khớp thái dương hàm trong đó khớp nằm ngoài vị trí bình thường (trật khớp) hoặc khi khớp vượt ra ngoài phạm vi chuyển động bình thường của nó (tăng động). Tuy nhiên, mới chỉ có một vài nghiên cứu nhỏ về phương pháp điều trị những viêm khớp thái dương hàm này .

Điều trị phẫu thuật

Chọc dò khớp: Phương pháp điều trị này thường được khuyến nghị khi hàm đột ngột khóa ở vị trí đóng. Nó cũng có thể giúp giảm viêm trong khớp thái dương hàm. Kim chứa đầy chất lỏng vô trùng được đưa vào khớp bị ảnh hưởng và khớp được rửa sạch. Đôi khi, một dụng cụ phẫu thuật là cần thiết để loại bỏ mô sẹo hoặc để đẩy một đĩa đệm đã di chuyển ra khỏi vị trí. Trước khi công tác nãy diễn ra, người bệnh sẽ được gây tê quanh hàm và bên mặt bị đau.

Nội soi khớp: Bác sĩ phẫu thuật sẽ rạch một đường nhỏ phía trước tai và đưa một dụng cụ nhỏ, mỏng có chứa thấu kính và ánh sáng vào. Dụng cụ này được kết nối với một màn hình video, cho phép bác sĩ phẫu thuật kiểm tra khớp thái dương hàm và khu vực xung quanh.

Tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra cơn đau do viêm khớp thái dương hàm của người bệnh, bác sĩ phẫu thuật có thể loại bỏ mô bị viêm hoặc sắp xếp lại đĩa đệm hoặc một khu vực khác của khớp thái dương hàm. Vì phẫu thuật nội soi được thực hiện thông qua các vết mổ nhỏ nên ít để lại sẹo, thời gian phục hồi ngắn hơn, ít khó chịu hơn và ít biến chứng hơn so với phẫu thuật mở khớp. Trước khi công tác nãy diễn ra, người bệnh sẽ được gây tê toàn thân.

Phẫu thuật mở khớp: Nếu người bệnh quyết định thực hiện phẫu thuật mở khớp, họ sẽ được gây mê toàn thân. Không giống như nội soi khớp, phẫu thuật mở là thủ thuật truyền thống trong đó rạch một đường dài để đưa dụng cụ vào để loại bỏ khối u gây viêm xung quanh khớp thái dương hàm; làm sạch và kháng viêm sẹo, xương vụn trong khớp; phục hồi và chỉnh sửa các cấu trúc xương tạo nên khớp hàm bị mài mòn.

Cấy ghép TMJ: Cấy ghép là thiết bị nhân tạo được sử dụng để thay thế một phần khớp hàm hoặc toàn bộ khớp. Hiện tại có ba bộ cấy ghép TMJ đã được FDA chấp thuận.

Khi nào thì nên tìm cách điều trị viêm khớp thái dương hàm?

Nếu người bệnh gặp phải các triệu chứng viêm khớp thái dương hàm phổ biến như đau hàm, khó mở miệng hoặc nhấp và bật hàm, hãy lên lịch khám với bệnh viện/ chuyên khoa hay trung tâm y tế uy tín ngay lập tức. Người bệnh cũng nên sắp xếp một cuộc hẹn nếu bạn nghiến hoặc nghiến răng, vì điều này có thể dẫn đến rối loạn chức năng của khớp thái dương hàm.

Cách phòng ngừa viêm khớp thái dương hàm

Dựa vào nguyên nhân gây ra bệnh viêm khớp thái dương hàm, có thể áp dụng những cách phòng ngừa viêm khớp thái dương hàm sau đây:

Tập luyện tư thế hàm khoa học

Hạn chế cử động khớp, cần có bài tập khoa học thích hợp theo bác sĩ/ các chuyên gia khuyến nghị để tránh bị hạn chế vận động khớp sau này.

Tập luyện cơ hàm cho người viêm khớp thái dương hàm

Có thể áp dụng phương pháp điều trị cắn khớp răng như: Đặt mão trên răng, nghiến răng, sử dụng (các) phương pháp điều trị chỉnh nha để thay đổi vị trí của một số hoặc tất cả các răng.

Sử dụng thực phẩm hỗ trợ phòng ngừa

Người bệnh có thể chủ động tăng cường các dưỡng chất sinh học đã được nghiên cứu hoa học chứng minh tác động trực tiếp lên xương khớp như Collagen Type 2, Collage Peptide có trong các thực phẩm chức năng.

Khi các dưỡng chất này được hấp thụ vào mô liên kết tại sụn sẽ kích thích sụn khớp sản xuất chất căn bản (collagen và aggrecan), tăng cường tái tạo sụn và xương dưới sụn, đồng thời cải thiện chất lượng dịch khớp.

Nhờ đó, những tổn thương ở mô sụn và các đầu xương tại khớp thái dương hàm được phục hồi, cố định và ổn định hóa cấu trúc khớp giúp tăng độ bền và dẻo dai cho khớp thái dương.

Thư giãn, giảm căng thẳng

Theo rất nhiều nghiên cứu gần đây thì căng thẳng, lo âu và những cảm xúc tiêu cực sẽ gây căng cơ và tăng đau khớp cho thái dương hàm. Do đó, điều quan trọng trong điều trị là người bệnh phải giải tỏa được những áp lực, lo lắng trong cuộc sống. Kết quả điều trị sẽ khả quan hơn nếu người bệnh luôn giữ một tinh thần lạc quan, vui vẻ.

Đeo nẹp bảo vệ ban đêm

Nẹp và dụng cụ bảo vệ ban đêm là những ống ngậm vừa với răng trên hoặc dưới của người bệnh. Khi đeo, các ống ngậm cung cấp các tiếp xúc răng ổn định trong quá trình đóng. Khi đeo, dụng cụ bảo vệ miệng cũng điều chỉnh khớp cắn của người bẹnh bằng cách đặt hàm của họ ở vị trí thuận lợi hơn.

Sự khác biệt chính giữa nẹp và bảo vệ ban đêm là bảo vệ ban đêm chỉ được đeo vào ban đêm và nẹp được đeo toàn thời gian. Chuyên gia/ bác sĩ có thể xác định loại thiết bị miệng mà người bệnh có thể cần.

Xoa bóp, Massage hàm

Một trong những liệu pháp thường được áp dụng trong điều trị viêm khớp thái dương hàm là xoa bóp cơ. Phương pháp này hỗ trợ làm giảm cảm nhận đau ở người bệnh bằng cách tác động vào da và tạo ra kích thích thần kinh cảm giác ở da . Xoa bóp sâu, dùng nhiều lực hơn thậm chí còn có thể hữu ích trong trường hợp phục hồi hoạt động của cơ, hỗ trợ tăng lưu lượng máu đến các mô khớp.

Bước đầu tiên của liệu pháp này là vuốt ve một cách nhẹ nhàng dọc theo chiều của cơ cắn và cơ thái dương nhằm chuẩn bị cho sự hoạt động của các mô ở sâu hơn. Bước tiếp theo là làm cho da và các mô bên dưới da chuyển động xoay tròn bằng cách nắn bóp.

Qua bài viết, ta thấy được sự nguy hại cũng như hậu quả biến chứng vô cùng nặng nề mà viêm khớp thái dương hàm để lại cho người mắc bệnh. Vì thế nên mỗi người chúng ta cần nâng cao nhận thức, cẩn trọng trong từng hành vi liên quan đến sức khỏe bản thân nói chung và sức khỏe của khớp thái dương hàm nói chung để hạn chế tối đa tình trạng mắc bệnh đáng tiếc.

Doctorjex – Chuyên cung cấp thông tin về sức khỏe xương khớp

Rate this post
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Bạn có thể thích